Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty tại quận Bắc Từ Liêm, thủ tục nhanh, tiết kiệm chi phí hỗ trợ doanh nghiệp không mất nhiều thời gian khi làm việc cơ quan chức năng. Nội dung tư vấn và thực hiện cụ thể như sau:
Nhu cầu mở rộng công ty, doanh nghiệp do công ty ngày càng phát triển muốn mở thêm chi nhánh. Và công ty bạn đang cần tìm hiểu về Thủ tục thành lập chi nhánh công ty. Điều ấy không quá khó liên hệ với Việt Luật chúng tôi sẽ tư vấn trực tiếp cho bạn về Thủ tục thành lập chi nhanh nhanh chóng, chi phí thấp nhất, an toàn. Liên hệ với Việt Luật để được cung cấp các dịch vụ thành lập chi nhánh tốt nhất.
Hồ sơ thành lập chi nhánh hồ sơ bao gồm:
Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
Quyết định về việc thành lập chi nhánh
Quyết định bổ nhiệm trưởng chi nhánh
CMND của trưởng chi nhánh (bản sao hợp lệ)
Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế của công ty ( bản sao hợp lệ)
Thông báo thành lập chi nhánh
Điều lệ công ty
Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề);
Quy trình thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh:
Doanh nghiệp hoặc bên ủy quyền hoàn thiện hồ sơ
Nộp hồ sơ vào bộ phận một cửa của Sở kế hoạch và đầu tư, nhận giấy hẹn kết quả khi Hồ sơ hợp lệ
Nhận kết quả – Giấy chứng nhận Hoạt động chi nhánh / thông báo trả hồ sơ để bổ sung theo kết quả giấy hẹn
Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc, không kể ngày nộp hồ sơ
Những nội dung hỗ trợ về thuế với chi nhánh doanh nghiệp tại quân Bắc Từ Liêm.
Việt Luật soạn thảo hổ sơ về thuế của chi nhánh để doanh nghiệp thực hiện, nội dung cụ thể các chuyên viên chúng tôi sẽ cung cấp văn bản pháp lý trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Với khoản chi phí tương đổi phù hợp và chất lượng dịch vụ chu đáo quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, chi phí trọn gói 1.500.000 VNĐ và thời gian thực hiện 12 ngày làm việc hoàn thành mọi thủ tục cho quý khách hàng .
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
Dịch vụ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp khác tại Việt Luật:
Dịch vụ thành lập công ty tnhh Hà Nội
Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Thành lập công ty trọn gói Bắc Từ Liêm
Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016
Trường hợp chuyển đổi sang giấy phép đăng ký doanh nghiệp
Nội dung pháp lý liên quan đến đăng ký cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những trường hợp nào? Nội dung thực hiện cụ thể ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
1. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước ngày Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và những doanh nghiệp đã được Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể nộp Giấy đề nghị cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc.
1. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước ngày Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và những doanh nghiệp đã được Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể nộp Giấy đề nghị cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Quy định pháp lý đăng ký nhãn hiệu quốc tê tại Việt Nam
Việt Luật hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất. Liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU QUỐC THEO HỆ THỐNG MADRID
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua Nghị định thư Madrid là hình thức nộp đơn đăng ký quốc tế được áp dụng đối với các nước là thành viên của Thoả ước Madrid gồm 56 nước bao gồm Việt Nam. Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng hệ thống đăng ký nhãn hiệu Madrid để đăng ký nhãn hiệu của mình tại các quốc gia thành viên.
Việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được tiến hành tại Văn phòng Quốc tế và trong đơn sẽ chỉ định tới các nước là thành viên của Thoả ước Madrid, Nghị định thư Madrid.
1.1. Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu
Trường hợp, cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp muốn đăng ký dưới hình thức này, V.L.Ckhuyến khích Quý Công ty thực hiện các bước sau:
Tra cứu trước khả năng đăng ký nhãn hiệu: Việc làm này sẽ giúp Khách hàng tránh được rủi ro khi đơn đăng ký chỉ định bị từ chối do tương tự gây nhầm lẫn với đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu đã được bảo hộ tại từng nước.
1. 2. Đăng ký nhãn hiệu
Dựa trên Đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, V.L.C sẽ đại diện Khách hàng nộp đơn đăng ký nhãn hiệu lên Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế (WIPO).
1. 3. Ngôn ngữ sử dụng : Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
1. 4. Thời gian để được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid.
- 30 ngày để Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam chuyển đơn lên văn phòng Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế (WIPO) ở Thụy Sĩ. Đối với các doanh nghiệp hay cá nhân Việt Nam đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, đơn đăng ký quốc tế NHHH phải được nộp trực tiếp cho Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT).
- Trong vòng 18 tháng kể từ ngày nộp đơn hợp lệ lên văn phòng Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế, Quý công ty sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại các nước đã được chỉ định trong đơn (Nếu hồ sơ không thiếu sót hoặc bị từ chối bảo hộ).
1. 5. Giấy tờ bổ sung và báo giá:
- Doanh nghiệp cần bổ sung những giấy tờ sau:
STT
TÊN GIẤY TỜ
SỐ LƯỢNG
QUY CÁCH
1
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
02
Sao y không quá 03 tháng
2
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
02
Sao y không quá 03 tháng
3
Mẫu nhãn hiệu (logo) cần đăng ký
01
Chép đĩa hoặc gửi qua mail theo đ/c : luatsu@tuvanluat.in
- Phí dịch vụ:
STT
Công việc
Phí
01
Lệ phí soạn và chuẩn bị hồ sơ
2.000.000
02
Lệ Phí nhà nước khi nộp HS (tại Cục SHTT Việt Nam)
1.500.000
03
Phí Nộp cho Văn phòng Quốc tế
Báo lại sau khi Cục SHTT xem xét HS.
Tổng phí dịch vụ và lệ phí (Chưa VAT)
3.500.000
- Thời gian thực hiện Hồ sơ:
+ Thời gian chuẩn bị và soạn hồ sơ: 5 ngày
+ Thời gian xét nghiệm đơn tại Cục SHTT Việt Nam: 2 tháng;
+ Thời gian xét nghiệm tại Văn phòng Quốc tế : 12 – 18 tháng;
+ Thời gian bảo hộ: 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần;
+ Tại mỗi Quốc gia được chỉ định việc xem xét khả năng bảo hộ của nhãn hiệu sẽ tuân theo các quy định tại Quốc gia này.
2. XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ
2. 1. Đơn quốc tế được xử lý ở Cục SHTT như thế nào?
Cục SHTT là cơ quan đăng ký quốc gia của Việt Nam có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký quốc tế NHHH theo Thỏa ước Madrid. Sau khi nhận đơn, Cục SHTT sẽ xác nhận ngày nộp đơn ở Việt Nam của đơn quốc tế, sau đó tiến hành kiểm tra và xác nhận các thông tin nêu trong đơn là đúng với các thông tin tương ứng trong đăng bạ quốc gia. Sau đó đơn quốc tế sẽ được Cục SHTT gửi cho Văn phòng Quốc tế ở Giơ-ne-vơ trong vòng 2 tháng kể từ ngày nộp đơn.
2. 2. Đơn quốc tế được xử lý ở Văn phòng Quốc tế như thế nào?
Trong thời hạn từ 3-5 tháng kể từ ngày Văn phòng Quốc tế nhận được đơn, đơn quốc tế được kiểm tra xem có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hình thức hay không, các sản phẩm, dịch vụ có được phân loại đúng hay không. Văn phòng quốc tế không xét nghiệm xem nhãn hiệu trong đơn có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ hay không, hoặc nhãn hiệu có trùng lặp hay tương tự với nhãn hiệu quốc tế khác đã đăng ký hay không. Việc xét nghiệm này thuộc nhiệm vụ của các cơ quan đăng ký quốc gia của các nước được chỉ định.
Nếu đơn không có sai sót gì và đáp ứng mọi yêu cầu, Văn phòng quốc tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu Quốc tế, đăng ký nhãn hiệu vào Đăng bạ Quốc tế, công bố đăng ký quốc tế trên Công báo quốc tế về nhãn hiệu hàng hóa, đồng thời gửi hồ sơ đơn quốc tế đến các nước được chỉ định trong đơn để đơn được xét nghiệm theo luật nhãn hiệu hàng hóa của từng nước.
2. 3. Ngày đăng ký quốc tế là ngày nào?
Ngày đăng ký quốc tế là ngày bạn nộp đơn quốc tế cho Cục SHTT với điều kiện trong vòng 2 tháng kể từ ngày nộp đơn, Văn phòng Quốc tế nhận được đơn của bạn do Cục SHTT gửi đến. Nếu trong vòng 2 tháng đó mà Văn phòng Quốc tế không nhận được đơn của bạn thì ngày đăng ký quốc tế sẽ là ngày thực tế Văn phòng Quốc tế nhận được đơn quốc tế.
2. 4. Quá trình xét nghiệm đơn quốc tế có được diễn ra ở các nước chỉ định như thế nào?
Cơ quan đăng ký nhãn hiệu quốc gia của các nước được chỉ định sẽ tiến hành xét nghiệm nhãn hiệu trên cơ sở tiêu chuẩn bảo hộ theo qui định của luật nhãn hiệu nước mình sau khi nhận được thông báo của Văn phòng Quốc tế về yêu cầu bảo hộ đăng ký quốc tế tại nước họ. Nếu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Quốc tế, cơ quan đăng ký quốc gia của nước chỉ định có quyền gửi cho Văn phòng Quốc tế thông báo từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại lãnh thổ nước mình. Nếu sau thời hạn 12 tháng nói trên, Văn phòng quốc tế không nhận được thông báo từ chối thì nước đó mất quyền từ chối và nhãn hiệu đương nhiên được bảo hộ tại nước đó.
2. 5. Nếu nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế bị từ chối ở một hay vài nước thì có bị từ chối ở các nước chỉ định còn lại không?
KHÔNG. Nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế bị từ chối ở nước nào thì chỉ không được bảo hộ ở nước đó và vẫn được bảo hộ ở các nước chỉ định khác nếu các nước đó không thông báo từ chối bảo hộ trong thời hạn 12 tháng như đề cập ở câu trên.
3. BẢO HỘ ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
3. 1. Thời hạn bảo hộ của một đăng ký quốc tế là bao nhiêu năm?
Đăng ký quốc tế có hiệu lực trong vòng 10 năm nếu theo nghị định thư, hoặc 20 năm theo thỏa ước kể từ ngày đăng ký quốc tế và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 hoặc 20 năm.
3. 2. Chủ sở hữu phải nộp đơn xin gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế khi nào?
Trong vòng 6 tháng trước khi hết hạn hiệu lực, chủ sở hữu phải làm đơn xin gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế.
3. 3. Danh sách các nước là thành viên Thoả ước Madrid gồm:
Albania, Algeria, Armenia, Áo, Azerbaijan, Belarus, Bỉ, Bhutan, Bosnia and Herzegovina, Bulgaria, Trung Quốc, Croatia, Cuba, Cyprus, Cộng hòa Czech, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Ai Cập, Pháp, Đức, Hungary, Iran, Italy, Kazakhstan, Kenya, Kyrgyzstan, Latvia, Lesotho, Liberia, Liechtenstein, Luxembourg, Moldova, Monaco, Mông cổ, Montenegro, Morocco, Mozambique, Namibia, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Nga, San Marino, Serbia and Montenegro, Sierra Leone, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Sudan, Swaziland, Thụy Sỹ, Syrian Arab republic, Tajikistan, The former Yugoslav Republic of Macedonia, Ukraina, Vietnam.
4. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
+ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;
+ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;
+ Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
+ Thông tư số 22/2009/TT-BTC;
+ Nghị đinh thư/thỏa ước Madrid (Madrid).
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU QUỐC THEO HỆ THỐNG MADRID
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua Nghị định thư Madrid là hình thức nộp đơn đăng ký quốc tế được áp dụng đối với các nước là thành viên của Thoả ước Madrid gồm 56 nước bao gồm Việt Nam. Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng hệ thống đăng ký nhãn hiệu Madrid để đăng ký nhãn hiệu của mình tại các quốc gia thành viên.
Việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được tiến hành tại Văn phòng Quốc tế và trong đơn sẽ chỉ định tới các nước là thành viên của Thoả ước Madrid, Nghị định thư Madrid.
1.1. Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu
Trường hợp, cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp muốn đăng ký dưới hình thức này, V.L.Ckhuyến khích Quý Công ty thực hiện các bước sau:
Tra cứu trước khả năng đăng ký nhãn hiệu: Việc làm này sẽ giúp Khách hàng tránh được rủi ro khi đơn đăng ký chỉ định bị từ chối do tương tự gây nhầm lẫn với đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu đã được bảo hộ tại từng nước.
1. 2. Đăng ký nhãn hiệu
Dựa trên Đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, V.L.C sẽ đại diện Khách hàng nộp đơn đăng ký nhãn hiệu lên Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế (WIPO).
1. 3. Ngôn ngữ sử dụng : Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
1. 4. Thời gian để được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid.
- 30 ngày để Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam chuyển đơn lên văn phòng Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế (WIPO) ở Thụy Sĩ. Đối với các doanh nghiệp hay cá nhân Việt Nam đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, đơn đăng ký quốc tế NHHH phải được nộp trực tiếp cho Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT).
- Trong vòng 18 tháng kể từ ngày nộp đơn hợp lệ lên văn phòng Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế, Quý công ty sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại các nước đã được chỉ định trong đơn (Nếu hồ sơ không thiếu sót hoặc bị từ chối bảo hộ).
1. 5. Giấy tờ bổ sung và báo giá:
- Doanh nghiệp cần bổ sung những giấy tờ sau:
STT
TÊN GIẤY TỜ
SỐ LƯỢNG
QUY CÁCH
1
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
02
Sao y không quá 03 tháng
2
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
02
Sao y không quá 03 tháng
3
Mẫu nhãn hiệu (logo) cần đăng ký
01
Chép đĩa hoặc gửi qua mail theo đ/c : luatsu@tuvanluat.in
- Phí dịch vụ:
STT
Công việc
Phí
01
Lệ phí soạn và chuẩn bị hồ sơ
2.000.000
02
Lệ Phí nhà nước khi nộp HS (tại Cục SHTT Việt Nam)
1.500.000
03
Phí Nộp cho Văn phòng Quốc tế
Báo lại sau khi Cục SHTT xem xét HS.
Tổng phí dịch vụ và lệ phí (Chưa VAT)
3.500.000
- Thời gian thực hiện Hồ sơ:
+ Thời gian chuẩn bị và soạn hồ sơ: 5 ngày
+ Thời gian xét nghiệm đơn tại Cục SHTT Việt Nam: 2 tháng;
+ Thời gian xét nghiệm tại Văn phòng Quốc tế : 12 – 18 tháng;
+ Thời gian bảo hộ: 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần;
+ Tại mỗi Quốc gia được chỉ định việc xem xét khả năng bảo hộ của nhãn hiệu sẽ tuân theo các quy định tại Quốc gia này.
2. XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ
2. 1. Đơn quốc tế được xử lý ở Cục SHTT như thế nào?
Cục SHTT là cơ quan đăng ký quốc gia của Việt Nam có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký quốc tế NHHH theo Thỏa ước Madrid. Sau khi nhận đơn, Cục SHTT sẽ xác nhận ngày nộp đơn ở Việt Nam của đơn quốc tế, sau đó tiến hành kiểm tra và xác nhận các thông tin nêu trong đơn là đúng với các thông tin tương ứng trong đăng bạ quốc gia. Sau đó đơn quốc tế sẽ được Cục SHTT gửi cho Văn phòng Quốc tế ở Giơ-ne-vơ trong vòng 2 tháng kể từ ngày nộp đơn.
2. 2. Đơn quốc tế được xử lý ở Văn phòng Quốc tế như thế nào?
Trong thời hạn từ 3-5 tháng kể từ ngày Văn phòng Quốc tế nhận được đơn, đơn quốc tế được kiểm tra xem có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hình thức hay không, các sản phẩm, dịch vụ có được phân loại đúng hay không. Văn phòng quốc tế không xét nghiệm xem nhãn hiệu trong đơn có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ hay không, hoặc nhãn hiệu có trùng lặp hay tương tự với nhãn hiệu quốc tế khác đã đăng ký hay không. Việc xét nghiệm này thuộc nhiệm vụ của các cơ quan đăng ký quốc gia của các nước được chỉ định.
Nếu đơn không có sai sót gì và đáp ứng mọi yêu cầu, Văn phòng quốc tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu Quốc tế, đăng ký nhãn hiệu vào Đăng bạ Quốc tế, công bố đăng ký quốc tế trên Công báo quốc tế về nhãn hiệu hàng hóa, đồng thời gửi hồ sơ đơn quốc tế đến các nước được chỉ định trong đơn để đơn được xét nghiệm theo luật nhãn hiệu hàng hóa của từng nước.
2. 3. Ngày đăng ký quốc tế là ngày nào?
Ngày đăng ký quốc tế là ngày bạn nộp đơn quốc tế cho Cục SHTT với điều kiện trong vòng 2 tháng kể từ ngày nộp đơn, Văn phòng Quốc tế nhận được đơn của bạn do Cục SHTT gửi đến. Nếu trong vòng 2 tháng đó mà Văn phòng Quốc tế không nhận được đơn của bạn thì ngày đăng ký quốc tế sẽ là ngày thực tế Văn phòng Quốc tế nhận được đơn quốc tế.
2. 4. Quá trình xét nghiệm đơn quốc tế có được diễn ra ở các nước chỉ định như thế nào?
Cơ quan đăng ký nhãn hiệu quốc gia của các nước được chỉ định sẽ tiến hành xét nghiệm nhãn hiệu trên cơ sở tiêu chuẩn bảo hộ theo qui định của luật nhãn hiệu nước mình sau khi nhận được thông báo của Văn phòng Quốc tế về yêu cầu bảo hộ đăng ký quốc tế tại nước họ. Nếu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Quốc tế, cơ quan đăng ký quốc gia của nước chỉ định có quyền gửi cho Văn phòng Quốc tế thông báo từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại lãnh thổ nước mình. Nếu sau thời hạn 12 tháng nói trên, Văn phòng quốc tế không nhận được thông báo từ chối thì nước đó mất quyền từ chối và nhãn hiệu đương nhiên được bảo hộ tại nước đó.
2. 5. Nếu nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế bị từ chối ở một hay vài nước thì có bị từ chối ở các nước chỉ định còn lại không?
KHÔNG. Nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế bị từ chối ở nước nào thì chỉ không được bảo hộ ở nước đó và vẫn được bảo hộ ở các nước chỉ định khác nếu các nước đó không thông báo từ chối bảo hộ trong thời hạn 12 tháng như đề cập ở câu trên.
3. BẢO HỘ ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
3. 1. Thời hạn bảo hộ của một đăng ký quốc tế là bao nhiêu năm?
Đăng ký quốc tế có hiệu lực trong vòng 10 năm nếu theo nghị định thư, hoặc 20 năm theo thỏa ước kể từ ngày đăng ký quốc tế và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 hoặc 20 năm.
3. 2. Chủ sở hữu phải nộp đơn xin gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế khi nào?
Trong vòng 6 tháng trước khi hết hạn hiệu lực, chủ sở hữu phải làm đơn xin gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế.
3. 3. Danh sách các nước là thành viên Thoả ước Madrid gồm:
Albania, Algeria, Armenia, Áo, Azerbaijan, Belarus, Bỉ, Bhutan, Bosnia and Herzegovina, Bulgaria, Trung Quốc, Croatia, Cuba, Cyprus, Cộng hòa Czech, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Ai Cập, Pháp, Đức, Hungary, Iran, Italy, Kazakhstan, Kenya, Kyrgyzstan, Latvia, Lesotho, Liberia, Liechtenstein, Luxembourg, Moldova, Monaco, Mông cổ, Montenegro, Morocco, Mozambique, Namibia, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Nga, San Marino, Serbia and Montenegro, Sierra Leone, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Sudan, Swaziland, Thụy Sỹ, Syrian Arab republic, Tajikistan, The former Yugoslav Republic of Macedonia, Ukraina, Vietnam.
4. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
+ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;
+ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;
+ Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
+ Thông tư số 22/2009/TT-BTC;
+ Nghị đinh thư/thỏa ước Madrid (Madrid).
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)


