Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2016

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm như thế nào ? Theo quy định của Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung  cụ thể như sau:


- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
(Căn cứ Điều 14 Luật doanh nghiệp 2014)

Quy định cụ thể về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

 Về  chủ đề này chúng tôi xin đưa ra ý kiến nhận định như sau:

- Phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định trên.
- Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:
     + Tổ chức là thành viên công ty TNHH 02 thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
     + Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
- Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.
- Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau:
      + Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông.
      + Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền.
      + Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền.
      + Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền.
      + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.
- Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
     + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
     + Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp.
     + Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác.
     + Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.
(Căn cứ Điều 15 Luật doanh nghiệp 2014)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đạ diện pháp luật của doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như thế nào ? Theo Luật doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2014 thì người đại diện pháp luật của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:
nguoi-dai-dien-phap-luat-cua-doanh-nghiep

Dịch vụ thành lập công ty TNHH  Hà Nội
Mở chi nhánh doanh nghiệp tại Bắc Từ Liêm
Chuyên viên Nguyễn Liên tham gia tư vấn chương trình (Đồng hành cùng doanh nghiêp ) Đơn vị tài trợ chương trình này: Tư vấn Việt Luật

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.
- Trường hợp hết thời hạn ủy quyền quy định trên mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau:
     + Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp.
     + Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty bị tạm giam, kết án tù, trốn khỏi nơi cư trú, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác theo quy định của Bộ luật hình sự thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Trong một số trường hợp đặc biệt, Tòa án có thẩm quyền có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật trong quá trình tố tụng tại Tòa án.
(Căn cứ Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014)
Tìm hiểu ngành nghề kinh doanh sửa chữa nhà trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hiện nay !
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777 

Thứ Năm, 25 tháng 2, 2016

Mở chi nhánh doanh nghiệp tại Bắc Từ Liêm

Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty tại quận Bắc Từ Liêm, thủ tục nhanh, tiết kiệm chi phí hỗ trợ doanh nghiệp không mất nhiều thời gian khi làm việc cơ quan chức năng. Nội dung tư vấn và thực hiện cụ thể như sau:
mo-chi-nhanh-bac-tu-liem

Nhu cầu mở rộng công ty, doanh nghiệp do công ty ngày càng phát triển muốn mở thêm chi nhánh. Và công ty bạn đang cần tìm hiểu về Thủ tục thành lập chi nhánh công ty. Điều ấy không quá khó liên hệ với Việt Luật chúng tôi sẽ tư vấn trực tiếp cho bạn về Thủ tục thành lập chi nhanh nhanh chóng, chi phí thấp nhất, an toàn. Liên hệ với Việt Luật để được cung cấp các dịch vụ thành lập chi nhánh tốt nhất.
Hồ sơ thành lập chi nhánh hồ sơ bao gồm:
Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
Quyết định về việc thành lập chi nhánh
Quyết định bổ nhiệm trưởng chi nhánh
CMND của trưởng chi nhánh (bản sao hợp lệ)
Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế của công ty ( bản sao hợp lệ)
Thông báo thành lập chi nhánh
Điều lệ công ty
Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề);
Quy trình thực hiện thủ tục thành lập chi nhánh:
Doanh nghiệp hoặc bên ủy quyền hoàn thiện hồ sơ
Nộp hồ sơ vào bộ phận một cửa của Sở kế hoạch và đầu tư, nhận giấy hẹn kết quả khi Hồ sơ hợp lệ
Nhận kết quả – Giấy chứng nhận Hoạt động chi nhánh / thông báo trả hồ sơ để bổ sung theo kết quả giấy hẹn
Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc, không kể ngày nộp hồ sơ
Những nội dung hỗ trợ về thuế với chi nhánh doanh nghiệp tại quân Bắc Từ Liêm.
Việt Luật soạn thảo hổ sơ về thuế của chi nhánh để doanh nghiệp thực hiện, nội dung cụ thể các chuyên viên chúng tôi sẽ cung cấp văn bản pháp lý trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Với khoản chi phí tương đổi phù hợp và chất lượng dịch vụ chu đáo quý khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, chi phí trọn gói 1.500.000 VNĐ và thời gian thực hiện 12 ngày làm việc hoàn thành mọi thủ tục cho quý khách hàng .
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất !
Dịch vụ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp khác tại Việt Luật: 
Dịch vụ thành lập công ty tnhh Hà Nội
Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Thành lập công ty trọn gói Bắc Từ Liêm

Trường hợp chuyển đổi sang giấy phép đăng ký doanh nghiệp

Nội dung pháp lý liên quan đến đăng ký cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm những trường hợp nào? Nội dung thực hiện cụ thể ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
chuyen-doi-dang-ky-doanh-nghiep

1. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước ngày Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và những doanh nghiệp đã được Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể nộp Giấy đề nghị cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Quy định pháp lý đăng ký nhãn hiệu quốc tê tại Việt Nam

Việt Luật hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế với thời gian nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất. Liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
thu-tuc-dang-ky-nhan-hieu-quoc-te

1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU QUỐC THEO HỆ THỐNG MADRID
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu quốc tế thông qua Nghị định thư Madrid là hình thức nộp đơn đăng ký quốc tế được áp dụng đối với các nước là thành viên của Thoả ước Madrid gồm 56 nước bao gồm Việt Nam. Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng hệ thống đăng ký nhãn hiệu Madrid để đăng ký nhãn hiệu của mình tại các quốc gia thành viên.
Việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được tiến hành tại Văn phòng Quốc tế và trong đơn sẽ chỉ định tới các nước là thành viên của Thoả ước Madrid, Nghị định thư Madrid.
1.1. Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu
Trường hợp, cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp muốn đăng ký dưới hình thức này, V.L.Ckhuyến khích Quý Công ty thực hiện các bước sau:
Tra cứu trước khả năng đăng ký nhãn hiệu: Việc làm này sẽ giúp Khách hàng tránh được rủi ro khi đơn đăng ký chỉ định bị từ chối do tương tự gây nhầm lẫn với đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu đã được bảo hộ tại từng nước.
1. 2. Đăng ký nhãn hiệu
Dựa trên Đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, V.L.C sẽ  đại diện Khách hàng nộp đơn đăng ký nhãn hiệu lên Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế (WIPO).
1. 3. Ngôn ngữ sử dụng : Tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
1. 4. Thời gian để được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid.
- 30 ngày để Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam chuyển đơn lên văn phòng Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế (WIPO) ở Thụy Sĩ. Đối với các doanh nghiệp hay cá nhân Việt Nam đang hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, đơn đăng ký quốc tế NHHH phải được nộp trực tiếp cho Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT).
- Trong vòng 18 tháng kể từ ngày nộp đơn hợp lệ lên văn phòng Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Quốc Tế, Quý công ty sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại các nước đã được chỉ định trong đơn (Nếu hồ sơ không thiếu sót hoặc bị từ chối bảo hộ).
1. 5. Giấy tờ bổ sung và báo giá:

- Doanh nghiệp cần bổ sung những giấy tờ sau:

STT

TÊN GIẤY TỜ

SỐ LƯỢNG

QUY CÁCH

1

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

02

Sao y không quá 03 tháng

2

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

02

Sao y không quá 03 tháng

3

Mẫu nhãn hiệu (logo)  cần đăng ký

01

Chép đĩa hoặc gửi qua mail theo đ/c : luatsu@tuvanluat.in



- Phí dịch vụ:
STT
Công việc
Phí
01
Lệ phí soạn và chuẩn bị hồ sơ
2.000.000
02
Lệ Phí nhà nước khi nộp HS (tại Cục SHTT Việt Nam)
1.500.000
03
Phí Nộp cho Văn phòng Quốc tế
Báo lại sau khi Cục SHTT xem xét HS.
Tổng phí dịch vụ và lệ phí (Chưa VAT)
3.500.000

- Thời gian thực hiện Hồ sơ:
+ Thời gian chuẩn bị và soạn hồ sơ: 5 ngày
+ Thời gian xét nghiệm đơn tại Cục SHTT Việt Nam: 2 tháng;
+ Thời gian xét nghiệm tại Văn phòng Quốc tế : 12 – 18 tháng;
+ Thời gian bảo hộ: 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần;
+ Tại mỗi Quốc gia được chỉ định việc xem xét khả năng bảo hộ của nhãn hiệu sẽ tuân theo các quy định tại Quốc gia này.
2. XỬ LÝ ĐƠN QUỐC TẾ
2. 1. Đơn quốc tế được xử lý ở Cục SHTT như thế nào?
Cục SHTT là cơ quan đăng ký quốc gia của Việt Nam có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký quốc tế NHHH theo Thỏa ước Madrid. Sau khi nhận đơn, Cục SHTT sẽ xác nhận ngày nộp đơn ở Việt Nam của đơn quốc tế, sau đó tiến hành kiểm tra và xác nhận các thông tin nêu trong đơn là đúng với các thông tin tương ứng trong đăng bạ quốc gia. Sau đó đơn quốc tế sẽ được Cục SHTT gửi cho Văn phòng Quốc tế ở Giơ-ne-vơ trong vòng 2 tháng kể từ ngày nộp đơn.
2. 2. Đơn quốc tế được xử lý ở Văn phòng Quốc tế như thế nào?
Trong thời hạn từ 3-5 tháng kể từ ngày Văn phòng Quốc tế nhận được đơn, đơn quốc tế được kiểm tra xem có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hình thức hay không, các sản phẩm, dịch vụ có được phân loại đúng hay không. Văn phòng quốc tế không xét nghiệm xem nhãn hiệu trong đơn có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ hay không, hoặc nhãn hiệu có trùng lặp hay tương tự với nhãn hiệu quốc tế khác đã đăng ký hay không. Việc xét nghiệm này thuộc nhiệm vụ của các cơ quan đăng ký quốc gia của các nước được chỉ định.
Nếu đơn không có sai sót gì và đáp ứng mọi yêu cầu, Văn phòng quốc tế sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu Quốc tế, đăng ký nhãn hiệu vào Đăng bạ Quốc tế, công bố đăng ký quốc tế trên Công báo quốc tế về nhãn hiệu hàng hóa, đồng thời gửi hồ sơ đơn quốc tế đến các nước được chỉ định trong đơn để đơn được xét nghiệm theo luật nhãn hiệu hàng hóa của từng nước.
2. 3. Ngày đăng ký quốc tế là ngày nào?
Ngày đăng ký quốc tế là ngày bạn nộp đơn quốc tế cho Cục SHTT với điều kiện trong vòng 2 tháng kể từ ngày nộp đơn, Văn phòng Quốc tế nhận được đơn của bạn do Cục SHTT gửi đến. Nếu trong vòng 2 tháng đó mà Văn phòng Quốc tế không nhận được đơn của bạn thì ngày đăng ký quốc tế sẽ là ngày thực tế Văn phòng Quốc tế nhận được đơn quốc tế.
2. 4. Quá trình xét nghiệm đơn quốc tế có được diễn ra ở các nước chỉ định như thế nào?
Cơ quan đăng ký nhãn hiệu quốc gia của các nước được chỉ định sẽ tiến hành xét nghiệm nhãn hiệu trên cơ sở tiêu chuẩn bảo hộ theo qui định của luật nhãn hiệu nước mình sau khi nhận được thông báo của Văn phòng Quốc tế về yêu cầu bảo hộ đăng ký quốc tế tại nước họ. Nếu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Quốc tế, cơ quan đăng ký quốc gia của nước chỉ định có quyền gửi cho Văn phòng Quốc tế thông báo từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại lãnh thổ nước mình. Nếu sau thời hạn 12 tháng nói trên, Văn phòng quốc tế không nhận được thông báo từ chối thì nước đó mất quyền từ chối và nhãn hiệu đương nhiên được bảo hộ tại nước đó.
2. 5. Nếu nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế bị từ chối ở một hay vài nước thì có bị từ chối ở các nước chỉ định còn lại không?
KHÔNG. Nhãn hiệu theo đăng ký quốc tế bị từ chối ở nước nào thì chỉ không được bảo hộ ở nước đó và vẫn được bảo hộ ở các nước chỉ định khác nếu các nước đó không thông báo từ chối bảo hộ trong thời hạn 12 tháng như đề cập ở câu trên.
3. BẢO HỘ ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
3. 1. Thời hạn bảo hộ của một đăng ký quốc tế là bao nhiêu năm?
Đăng ký quốc tế có hiệu lực trong vòng 10 năm nếu theo nghị định thư, hoặc 20 năm theo thỏa ước  kể từ ngày đăng ký quốc tế và có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 hoặc 20 năm.
3. 2. Chủ sở hữu phải nộp đơn xin gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế khi nào?
Trong vòng 6 tháng trước khi hết hạn hiệu lực, chủ sở hữu phải làm đơn xin gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế.
3. 3. Danh sách các nước là thành viên Thoả ước Madrid gồm:
Albania, Algeria, Armenia, Áo, Azerbaijan, Belarus, Bỉ, Bhutan, Bosnia and Herzegovina, Bulgaria, Trung Quốc, Croatia, Cuba, Cyprus, Cộng hòa Czech, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Ai Cập, Pháp, Đức, Hungary, Iran, Italy, Kazakhstan, Kenya, Kyrgyzstan, Latvia, Lesotho, Liberia, Liechtenstein, Luxembourg, Moldova, Monaco, Mông cổ, Montenegro, Morocco, Mozambique, Namibia, Hà Lan, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Romania, Nga, San Marino, Serbia and Montenegro, Sierra Leone, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Sudan, Swaziland, Thụy Sỹ, Syrian Arab republic, Tajikistan, The former Yugoslav Republic of Macedonia,  Ukraina, Vietnam.
4. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
 +   Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005;
 +   Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;
 +   Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
 +   Thông tư số 22/2009/TT-BTC;
 +   Nghị đinh thư/thỏa ước Madrid (Madrid).